ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Được thành lập vào năm 2009 theo quyết định số 900/QĐ-TTg ngày 24/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ, trên cơ sở nâng cấp Trường Cao đẳng Sư phạm Bình Dương. Trường chính thức đi vào hoạt động vào tháng 10 năm 2009.
Trường Đại học Thủ Dầu Một là trường Đại học trọng điểm đặt dưới sự quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương, nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực cho tỉnh và các vùng phụ cận.
Hiện nay, Trường Đại học Thủ Dầu Một đã chuẩn bị đầy đủ điều kiện để hình thành 7 khoa (Khoa Sư phạm, Khoa Môi trường, Khoa Xây dựng, Khoa Kiến trúc, Khoa Công nghệ thông tin, Khoa Điện – Điện tử, Khoa Kinh tế), 3 Bộ môn (Bộ môn Lý luận chính trị, Bộ môn Ngoại ngữ, Bộ môn Giáo dục thể chất) và 6 đơn vị sự nghiệp (Trung tâm Thông tin – Tư liệu – Thư viện; Trung tâm Nghiên cứu Xã hội, Trung tâm Tin học, Trung tâm Ngoại ngữ, Trung tâm Du học – Dịch vụ sinh viên nước ngoài, Trung tâm Bồi dưỡng văn hóa).
Trường luôn tăng cường các mối quan hệ với các trường đại học, các tổ chức, trung tâm nghiên cứu trong và ngoài nước nhằm nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu khoa học.
Trường Đại học Thủ Dầu Một thực hiện nhiệm vụ giáo dục và đào tạo đại học, sau đại học để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá của tỉnh Bình Dương, của nước nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, cũng như đổi mới và phát triển giáo dục Đại học Việt Nam, nhằm đạt được uy tín ngang bằng với đại học của các nước tiên tiến trong khu vực và thế giới.
Tổng số HSSV đã được đào tạo, tốt nghiệp là 22.268 . Trong đó đào tạo : Giáo viên THCS : 7.530 ; Giáo viên Tiểu học : 9.506 ;Giáo viên Nhà trẻ-Mẫu giáo: 5.232.
a. Giai đoạn 1976-1986: 5.421 HSSV.
b. Giai đoạn 1987-1996: 8.827 HSSV.
c. Giai đoạn 1997-2006: 8.020 HSSV.
Tổng chỉ tiêu năm 2012: ĐH: 2100, CĐ: 1550 Các ngành đào tạo trình độ Đại học
| Tên ngành/nhóm ngành |
Mã |
Khối |
Chỉ tiêu
2012 |
| Kỹ thuật phần mềm |
D480103 |
A,A1 |
|
| Hệ thống thông tin |
D480104 |
A,A1 |
|
| Kĩ thuật xây dựng |
D580208 |
A,A1 |
|
| Kiến trúc |
D580102 |
V |
|
| Kỹ thuật điện, điện tử |
D520201 |
A,A1 |
|
| Khoa học môi trường |
D440301 |
A,A1,B |
|
| Quản trị kinh doanh |
D340101 |
A,A1,D1 |
|
| Kế toán |
D340301 |
A,A1,D1 |
|
| Sư phạm Ngữ văn |
D140217 |
A1,C,D1 |
|
| Sư phạm Lịch Sử |
D140218 |
A1,C,D1 |
|
| Công tác xã hội |
D760101 |
A1,C,D1 |
|
| Ngôn ngữ Anh |
D220201 |
D1 |
|
Các ngành đào tạo trình độ Cao đẳng
| Tên ngành/nhóm ngành |
Mã |
Khối |
Chỉ tiêu
2012 |
| Tin học ứng dụng |
C480202 |
A,A1 |
|
| Sư phạm Toán học |
C140209 |
A,A1 |
|
| Sư phạm Tin học |
C140210 |
A,A1 |
|
| Sư phạm Vật lí |
C140211 |
A,A1 |
|
| Sư phạm Hoá học |
C140212 |
A,B |
|
| Quản trị kinh doanh |
C340101 |
A,A1,D1 |
|
| Kế toán |
C340301 |
A,A1,D1 |
|
| Công nghệ kỹ thuật xây dựng |
C510103 |
A,A1 |
|
| Tiếng Anh |
C220201 |
D1 |
|
| Công nghệ kỹ thuật kiến trúc |
C510101 |
A,A1,V |
|
| Công nghệ kỹ thuật môi trường |
C510406 |
A,A1 |
|
| Sư phạm Ngữ văn |
C140217 |
C |
|
| Sư phạm Lịch Sử |
C140218 |
C |
|
| Sư phạm Địa lí |
C140219 |
C |
|
| Sư phạm Sinh học |
C140213 |
B |
|
| Công nghệ Kỹ thuật điện, điện tử |
C510301 |
A,A1 |
|
| Công tác xã hội |
C760101 |
C |
|
| Sư phạm Tiếng Anh |
C140231 |
D1 |
|
| Giáo dục Tiểu học |
C140202 |
A,A1,C,D1 |
|
| Giáo dục Mầm non |
C140201 |
A1,D1,D2,D3,D4,M |
|
| Giáo dục Thể chất |
C140206 |
T |
|
| Các qui định và thông báo: |
| Thông tin khác: |
|
1. Trình độ đại học:
* Vùng tuyển sinh: Tuyển sinh trong cả nước
* Phương thức tuyển sinh: Trường tổ chức thi tuyển sinh. Ngày thi và khối thi: theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo; điểm xét tuyển theo ngành.
2. Trình độ cao đẳng:
* Vùng tuyển sinh:
Tuyển sinh trong cả nước
* Phương thức tuyển sinh:
Không tổ chức thi tuyển mà lấy kết quả thi vào các trường đại học, cao đẳng trong cả nước năm 2012 của những thí sinh đã dự thi khối A, B, C, V, D1, 2, 3, 4, T, M theo đề thi chung của Bộ GD&ĐT để xét tuyển trên cơ sở hồ sơ đăng ký xét tuyển của thí sinh.
* Riêng ngành Giáo dục mầm non, Giáo dục thể chất, cách tuyển khối D1,2,3,4 , T như sau:
+ Ngành Giáo dục Mầm non: tuyển thí sinh khối D1, 2, 3, 4 đạt 2 môn Văn, Toán theo quy định, và thi năng khiếu: Hát – Múa, Đọc – Kể chuyện diễn cảm.
+ Ngành Giáo dục Thể chất: tuyển thí sinh khối B đạt 2 môn Toán, Sinh theo quy định và thi năng khiếu Thể dục thể thao.
Ngày thi năng khiếu ngành Giáo dục Mầm non, Giáo dục Thể chất: 15/9/2012-18/9/2012.
|
1. Hình thức tuyển sinh 2012: Thi tuyển
2. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT
3. Khu vực tuyển sinh: Trong cả nước
4. Chỉ tiêu tuyển sinh 2012: Xem chi tiết tại đây
Điểm chuẩn Đại học Thủ Dầu Một năm 2011:
| STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Khối thi |
Điểm chuẩn |
Ghi chú |
| 1 |
|
Điểm chuẩn vào trường trình độ cao đẳng theo khối: |
B . C . D1 |
11 |
|
| 2 |
|
Điểm chuẩn vào trường trình độ cao đẳng theo khối |
A |
10 |
|
| 3 |
|
Điểm chuẩn vào trường trình độ đại học khối : |
B.C |
14 |
|
| 4 |
|
Điểm chuẩn vào trường trình độ đại học khối |
A.D1.V |
13 |