GIỚI THIỆU
Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh là trường đào tạo luật hàng đầu ở khu vực phía Nam, đạt chất lượng cao trong giảng dạy và nghiên cứu để góp phần xây dựng cộng đồng, phát triển đất nước và hội nhập, hợp tác quốc tế với các nước trên thế giới và các quốc gia trong khu vực.
Website Đại học Luật TP.HCM là nơi cung cấp thông tin chính thức của Trường Đại học Luật Thành phố Hồ Chí Minh cho cán bộ, giảng viên, sinh viên trong Trường; các cá nhân, đơn vị, tổ chức trong nước và nước ngoài có nhu cầu tìm hiểu, hợp tác với nhà trường.
LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN
Năm 1982, sau khi tái thành lập Bộ Tư pháp, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ra Quyết định số 199-QĐ/ĐT ngày 16/10/1982 về việc thành lập Trường Trung học Pháp lý TP Hồ Chí Minh trên cơ sở Trường Cán bộ tư pháp trước đây. Trường có nhiệm vụ đào tạo cán bộ có trình độ trung cấp pháp lý.
Từ năm 1983 -1988, Trường phối hợp với Trường Đại học Pháp lý Hà Nội mở lớp đại học pháp lý.
Ngày 25/12/1987, Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng đã ra Quyết định số 357-CT về việc thành lập Phân hiệu Đại học Pháp lý TP Hồ Chí Minh trực thuộc Bộ Tư pháp. Phân hiệu có nhiệm vụ phối hợp với Trường Đại học Pháp lý Hà Nội đào tạo cán bộ có trình độ đại học pháp lý cho các tỉnh phía Nam.
Ngày 6/7/1993, Bộ trưởng Bộ Tư pháp đã ban hành Quyết định số 368/QĐ-TC về việc đổi tên Phân hiệu Đại học Pháp lý TP Hồ Chí Minh thành Phân hiệu Đại học Luật TP Hồ Chí Minh.
Ngày 30/3/1996, Bộ trưởng Bộ Giáo dục – Đào tạo ký Quyết định số 1234/GD&ĐT thành lập Trường Đại học Luật trực thuộc Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh trên cơ sở sáp nhập Phân hiệu Đại học Luật TPHCM và Khoa Luật Trường Đại học Tổng hợp TPHCM.
Ngày 10/10/2000, Thủ tướng chính phủ đã ra Quyết định số 118/2000/QĐ-TTg tách Trường Đại học Luật trực thuộc Đại học Quốc gia TP Hồ Chí Minh thành Trường Đại học Luật TP Hồ Chí Minh.
Tổng chỉ tiêu năm 2012: 1500 Các ngành đào tạo trình độ Đại học
| Tên ngành/nhóm ngành |
Mã |
Khối |
Chỉ tiêu
2012 |
| Luật học
Luật học (gồm các chuyên ngành: Luật Thương mại, Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Hành chính, Luật Quốc tế) |
D380101 |
A,A1,C,D1,D3 |
1300 |
| Quản trị – Luật |
D110103 |
A,A1,D1,D3 |
100 |
| Quản trị kinh doanh |
D340101 |
A,A1,D1,D3 |
100 |
| Các qui định và thông báo: |
| Vùng tuyển: |
| Tuyển sinh trong cả nước. |
| Môn thi – Điều kiện khác: |
| + Môn thi: theo quy định của Bộ GD và ĐT
+ Ngày thi và khối thi theo quy định của Bộ GD và ĐT
+ Điểm trúng tuyển theo khối thi và ngành học
+ Phương thức tuyển sinh: Trường tổ chức thi tuyển sinh |
Điểm chuẩn năm 2011 của trường:
| STT |
Mã ngành |
Tên ngành |
Khối thi |
Điểm chuẩn |
Ghi chú |
| 1 |
|
Quản trị – Luật |
A |
15 |
|
| 2 |
|
Quản trị kinh doanh |
A |
15 |
|
| 3 |
|
Luật Hình sự |
A |
15 |
|
| 4 |
|
Luật Hành chính |
A |
15 |
|
| 5 |
|
Luật Quốc tế |
A.D3 |
15.5 |
|
| 6 |
|
Luật Dân sự |
A.D3 |
15.5 |
|
| 7 |
|
Luật Thương mại |
A.D3 |
15.5 |
|
| 8 |
|
Luật Hành chính: |
C |
17 |
|
| 9 |
|
Luật Hình sự: |
C |
17 |
|
| 10 |
|
Luật Quốc tế:: |
C |
17.5 |
|
| 11 |
|
Luật Dân sự: |
C |
17.5 |
|
| 12 |
|
Luật Thương mại: |
C |
17.5 |
|
| 13 |
|
Quản trị kinh doanh: |
D1 |
16 |
|
| 14 |
|
Luật Quốc tế:: |
D1 |
16 |
|
| 15 |
|
Luật Dân sự:: |
D1 |
16 |
|
| 16 |
|
Luật Thương mại:: |
D1 |
16 |
|
| 17 |
|
Quản trị – Luật: |
D1.3 |
15.5 |
|
| 18 |
|
Luật Hành chính:: |
D1.3 |
15.5 |
|
| 19 |
|
Luật Hình sự:: |
D1.3 |
15.5 |
|
| 20 |
|
Quản trị kinh doanh:: |
D3 |
15.5 |
|
Điểm chuẩn 2010 – Trường ĐH Luật TP.HCM
Điểm chuẩn xét tuyển vào đại học hệ chính quy của Trường Đại học Luật TP. Hồ Chí Minh năm 2010 được quy định như sau:
Đối với ngành luật.
Điểm chuẩn xét tuyển vào chuyên ngành Luật Thương mại theo nguyện vọng 1 dành cho thí sinh thuộc khu vực 3 – học sinh phổ thông (không có môn nào bị điểm không) như sau:
| Stt |
Khối thi |
Nguyện vọng 1 |
Số lượng tuyển |
| 1. |
A |
20,5 |
70 |
| 2. |
C |
21,5 |
110 |
| 3. |
D1 |
18,5 |
154 |
| 4. |
D3 |
19,5 |
30 |
Điểm chuẩn xét tuyển theo nguyện vọng 1 của các chuyên ngành: Luật Dân sự, Luật Hình sự, Luật Hành chính và Luật Quốc tế dành cho thí sinh thuộc khu vực 3 – học sinh phổ thông (không có môn nào bị điểm không) như sau:
| Stt |
Khối thi |
Nguyện vọng 1 |
Số lượng tuyển |
| 1. |
A |
15,0 |
329 |
| 2. |
C |
17,5 |
597 |
| 3. |
D1 |
15,0 |
375 |
| 4. |
D3 |
15,0 |
30 |
Đối với ngành Quản trị – luật: điểm chuẩn xét tuyển theo nguyện vọng 1 dành cho thí sinh thuộc khu vực 3 – học sinh phổ thông (không có môn nào bị điểm không) như sau:
| Stt |
Khối thi |
Nguyện vọng 1 |
Số lượng tuyển |
| 1. |
A |
15,0 |
60 |
| 2. |
D1 |
14,5 |
113 |
| 3. |
D3 |
14,5 |
10 |
Ghi chú: điểm chênh lệch giữa các nhóm đối tượng là 1,0 (một) điểm, giữa hai khu vực kế tiếp nhau là 0,5 (không phẩy năm) điểm.