Tổng Hợp

Đại học Cần Thơ

Mã: TCT

Trường Đại Học Cần Thơ 3 Tháng 2, Xuân Khánh, Cần Thơ, Vietnam

Liên hệ nhà trường

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐẠI HỌC CẦN

THƠ

    Đồng bằng Sông Cửu Long (ĐBSCL), có diện tích khoảng 4 triệu hécta đất tự nhiên với trên 17 triệu dân, là vùng sản suất nông nghiệp lớn nhất cả nước, được ví như vựa lúa của Việt Nam.  Ngoài nguồn lương thực, ĐBSCL còn có nguồn lợi về cây ăn quả, thủy hải sản xuất khẩu với trữ lượng lớn và đa dạng về chủng loại. Đây là vùng đất mới trù phú, cảnh quan xinh đẹp, cây trái tốt tươi quanh năm.

    Trong những năm qua, nhiều chính sách của Đảng và Nhà nước đã tác động tích cực, làm đổi thay lớn về sản xuất và phát triển nông nghiệp ở ĐBSCL mang lại sự thịnh vượng chung cho toàn vùng.  Bước vào thiên niên kỷ mới, với yêu cầu Công nghiêp hóa – Hiện đại hóa đất nước, nhiều vấn đề về cơ sở lý luận và thực tiễn khoa học, việc qui hoạch chiến lược phát triển của vùng đặt ra những câu hỏi bức bách cho các nhà khoa học và chính quyền các cấp tham gia nghiên cứu, lý giải nhằm  đầu tư, khai thác và sử dụng có hiệu quả nhất nguồn nhân lực và tài nguyên phong phú, đa dạng của vùng.

    Đại học Cần Thơ (ĐHCT), cơ sở đào tạo đại học và sau đại học trọng điểm của Nhà nước ở ĐBSCL, là trung tâm văn hóa – khoa học kỹ thuật  của vùng. Trường đã không ngừng hoàn thiện và phát triển, từ  một số ít ngành đào tạo ban đầu, Trường đã củng cố, phát triển thành một trường đa ngành đa lĩnh vực. Hiện nay Trường đào tạo 76 chuyên ngành đại học, 28 chuyên ngành cao học 8 chuyên ngành nghiên cứu sinh và 1 chuyên ngành cao đẳng.

    Nhiệm vụ chính của Trường là đào tạo, nghiên cứu khoa học (NCKH), chuyển giao công nghệ phục vụ phát triển kinh tế – xã hội trong vùng. Song song với công tác đào tạo, ĐHCT đã tham gia tích cực các chương trình NCKH, ứng dụng những thành tựu khoa học kỹ thuật nhằm giải quyết các vấn đề về khoa học, công nghệ, kinh tế, văn hoá và xã hội của vùng. Từ những kết quả của các công trình NCKH và hợp tác quốc tế, Trường đã tạo ra nhiều sản phẩm, qui trình công nghệ phục vụ sản xuất, đời sống và xuất khẩu, tạo được uy tín trên thị trường trong nước và quốc tế.

    ĐHCT tranh thủ được sự hỗ trợ tích cực của chính quyền địa phương ĐBSCL trong các lĩnh vực đào tạo, hợp tác khoa học kỹ thuật và chuyển giao công nghệ. Trường đã mở rộng quan hệ hợp tác khoa học kỹ thuật với nhiều tổ chức quốc tế, trường đại học và viện nghiên cứu trên thế giới. Thông qua các chương trình hợp tác, năng lực quản lý và chuyên môn của đội ngũ cán bộ được nâng cao, cơ sở vật chất, trang thiết bị thí nghiệm, tài liệu thông tin khoa học được bổ sung.

Tổng chỉ tiêu năm 2012: 11.400 Các ngành đào tạo trình độ Đại học

Tên ngành/nhóm ngành Khối Chỉ tiêu 2012
Công nghệ thông tin ( đào tạo tại Hậu Giang) (chuyên ngành Tin học ứng dụng) D480201 A 80
Toán ứng dụng D460112 A 80
Sư phạm Vật lý có 3 chuyên ngành: SP.Vật lý, SP.Vật lý-Tin học, SP.Vật lý-Công nghệ D140211 A 180
Kỹ thuật công trình xây dựng ( đào tạo tại Hậu Giang ) chuyên ngành Xây dựng dân dụng và công nghiệp D580201 A 60
Nông học ( đào tạo tại Hậu giang ) chuyên ngành Kỹ thuật nông nghiệp D620109 B 80
Giáo dục tiểu học D140202 A,D1 60
Kỹ thuật cơ khí có 3 chuyên ngành: Cơ khí chế tạo máy, Cơ khí chế biến, Cơ khí giao thông D520103 A 240
Phát triển nông thôn (đào tạo tại Hậu Giang) (chuyên ngành Khuyến nông) D620116 A,B 80
Kỹ thuật môi trường D520320 A 70
Kỹ thuật Điện tử Truyền thông D520207 A 70
Kỹ thuật điện, điện tử Chuyên ngành kỹ thuật điện D520201 A 90
Kỹ thuật Cơ điện tử D520114 A 80
Quản lý công nghiệp D510601 A 80
Công nghệ thông tin chuyên ngành:  Tin học ứng dụng. D480201 A 80
Hệ thống thông tin D480104 A 80
Kỹ thuật phần mềm D480103 A 80
Truyền thông và mạng máy tính D480102 A 80
Khoa học máy tính D480101 A 80
Kỹ thuật máy tính D520214 A 70
Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa D520216 A 70
Kỹ thuật công trình xây dựng có 3 chuyên ngành: Xây dựng công trình thủy, Xây dựng dân dụng và công nghiệp, Xây dựng cầu đường D580201 A 240
Công nghệ thực phẩm D540101 A 80
Công nghệ chế biến thủy sản D540105 A 80
Sư phạm Hóa học D140212 A,B 60
Hoá học có 2 chuyên ngành: Hóa học, Hóa dược D440112 A,B 160
Công nghệ kỹ thuật hóa học D510401 A 80
Sư phạm Sinh học có 2 chuyên ngành: SP.Sinh học, SP.Sinh-Kỹ thuật nông nghiệp D140213 B 120
Sinh học có 2 chuyên ngành: Sinh học, Vi sinh vật học D420101 B 120
Công nghệ sinh học D420201 A,B 100
Chăn nuôi Có 2 chuyên ngành: Chăn nuôi thú y và Công nghệ giống vật nuôi D620105 B 160
Thú y Có 2 chuyên ngành: Thú y va Dược thú y. D640101 B 160
Nuôi trồng thủy sản (có 2 chuyên ngành: Nuôi trồng thủy sản, Nuôi và bảo tồn sinh vật biển D620301 B 160
Bệnh học thủy sản Thủy sản D620302 B 80
Khoa học cây trồng có 3 chuyên ngành:Khoa học cây trồng; Công nghệ giống cây trồng và Nông nghiệp sạch D620110 B 240
Nông học D620109 B 80
Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan Nông học D620113 B 60
Bảo vệ thực vật D620112 B 80
Khoa học môi trường D440301 A,B 80
Khoa học đất D440306 B 60
Lâm sinh D620205 B 60
Quản lí tài nguyên và môi trường D850101 A,B 70
Kinh tế D310101 A,D1 80
Kế toán D340301 A,D1 90
Tài chính – Ngân hàng có 2 chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng; Tài chính doanh nghiệp D340201 A,D1 200
Quản trị kinh doanh D340101 A,D1 120
Kinh tế nông nghiệp có 2 chuyên ngành: Kinh tế nông nghiệp, Kinh tế thủy sản) D620115 A,D1 180
Kinh doanh quốc tế D340120 A,D1 100
Phát triển nông thôn Phát triển nông thôn D620116 A,B 70
Quản lý đất đai D850103 A 70
Quản lí nguồn lợi thủy sản D620305 A,B 60
Kinh tế tài nguyên thiên nhiên Kinh tế tài nguyên và môi trường D850102 A,D1 80
Kiểm toán D340302 A,D1 90
Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành D340103 A,D1 80
Marketing D340115 A,D1 80
Kinh doanh thương mại D340121 A,D1 80
Quản trị kinh doanh ( đào tạo tại Hậu Giang ) D340101 A,D1 80
Luật có 3 chuyên ngành: Luật Hành chính; Luật Tư pháp; Luật Thương mại D380101 A,C 300
Luật (đào tạo tại Hậu Giang) chuyên ngành: Luật hành chính D380101 A,C 100
Sư phạm Ngữ văn D140217 C 60
Văn học D220330 C 80
Sư phạm Lịch sử D140218 C 60
Sư phạm Địa lý D140219 C 60
Giáo dục công dân D140204 C 80
Việt Nam học (chuyên ngành Hướng dẫn viên du lịch) D220113 C,D1 80
Sư phạm Tiếng Anh D140231 D1 80
Sư phạm Tiếng Pháp D140233 D1,D3 40
Ngôn ngữ Anh có 2 chuyên ngành: Ngôn ngữ Anh, Phiên dịch – Biên dịch tiếng Anh D220201 D1 160
Thông tin học D320201 D1 60
Ngôn ngữ Pháp D220203 D1,D3 40
Ngôn ngữ Anh (đào tạo tại Hậu Giang) Thí sinh đăng kí dự thi các ngành này, khi trúng tuyển sẽ được tổ chức học tại khu Hòa An – tỉnh Hậu Giang D220201 D1 80
Giáo dục thể chất D140206 T 80
Sư phạm Toán học có 2 chuyên ngành: SP. Toán học và SP. Toán –Tin học D140209 A 120

Các ngành đào tạo trình độ Cao đẳng

Tên ngành/nhóm ngành Khối Chỉ tiêu 2012
Công nghệ thông tin có 2 chuyên ngành: Kỹ thuật phần mềm, Công nghệ đa phương tiện C480201 A 200
Các qui định và thông báo:
Vùng tuyển:
Tuyển sinh trong cả nước
Thông tin khác:
- Tuyển sinh trong cả nước - Ngày và khối thi theo quy định của Bộ GD&ĐT. - Điểm xét tuyển theo ngành học - Trong tổng số 7.000 chỉ tiêu đại học dành 560 chỉ tiêu đào tạo tại khu Hòa An – tỉnh Hậu giang. - Khối T: Điểm môn thi Năng khiếu TDTT phải đạt từ 10 trở lên sau khi nhân hệ số 2 mới được xét tuyển. (Thí sinh không thi sơ tuyển nhưng phải đảm bảo chiều cao và cân nặng theo quy định chung của ngành học TDTT: tối thiểu nam cao 1,65 m nặng 45 kg trở lên; nữ cao 1,55 m nặng 40 kg trở lên). - Đào tạo theo học chế tín chỉ, có cố vấn học tập riêng cho mỗi lớp chuyên ngành. Trường trang bị 1.000 máy tính công, sinh viên được sử dụng miễn phí 600 giờ máy tính trong suốt khóa học. Có cơ hội học và tốt nghiệp với 2 bằng đại học, và học tiếp các chương trình Thạc sĩ, Tiến sĩ. - Đảm bảo nguồn tài liệu học tập. - Số chỗ trong ký túc xá: 6.500. - Có nhiều học bổng dành cho sinh viên học giỏi. - Học phí: Theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 của Thủ tướng chính phủ quy định về việc miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2011-2015; Trường dự kiến thu học phí năm học 2012-2013: 140.000 đồng/tín chỉ đối với các học phần thuộc khối kiến thức giáo dục đại cương; 140.000 đồng/tín chỉ hoặc 160.000 đồng/tín chỉ đối với các học phần thuộc khối kiến thức cơ sở ngành hoặc chuyên ngành tùy theo ngành đào tạo. - Đối với những mã ngành có nhiều chuyên ngành: sau khi trúng tuyển ngành chính, khi làm thủ tục nhập học thí sinh sẽ đăng ký chuyên ngành cụ thể; Trường căn cứ vào nguyện vọng của thí sinh, điểm trúng tuyển và chỉ tiêu để xét và xếp vào từng lớp chuyên ngành. - Trong tổng số 7.000 chỉ tiêu đại học dành 560 chỉ tiêu đào tạo tại khu Hòa An – tỉnh Hậu giang. - Thí sinh đăng ký dự thi các ngành đào tạo tại khu Hòa An, khi trúng tuyển sẽ được tổ chức học tại khu Hòa An – tỉnh Hậu Giang. - Khi điền Phiếu đăng ký dự thi vào những ngành đào tạo tại khu Hòa An, thí sinh viết thêm kế bên ô mã ngành dự thi “Học tại Hòa An” và ký tên bên cạnh để xác nhận đăng ký học tại Hòa An. Ngành cao đẳng công nghệ thông tin không thi tuyển, chỉ xét tuyển từ kết quả thi đại học; Tuyển sinh trong cả nước. Có cơ hội học liên thông lên đại học tại trường Đại học Cần Thơ.
Điều kiện ký túc xá:
6500

1. Hình thức tuyển sinh 2012: Thi tuyển

2. Đối tượng tuyển sinh: Học sinh đã tốt nghiệp THPT

3. Khu vực tuyển sinh: Trong cả nước

4. Chỉ tiêu tuyển sinh 2012: Xem chi tiết tại đây

Điểm chuẩn đại học cần thơ năm 2011:

STT Mã ngành Tên ngành Khối thi Điểm chuẩn Ghi chú
1 756 Ngôn ngữ Anh D1 13
2 520 Luật (Luật Hành chính; Luật Tư pháp; Luật Thương mại): C 14
3 520 Luật (Luật Hành chính; Luật Tư pháp; Luật Thương mại) A 13
4 422 QT Kinh doanh (Kinh doanh quốc tế) A.D1 13
5 420 Kế toán A.D1 13
6 421 Tài chính – Ngân hàng A.D1 13
7 130 Kỹ thuật công trình xây dựng (XD dân dụng và công nghiệp) A 13
8 901 Giáo dục thể chất T 23
9 754 Ngôn ngữ Pháp D1.D3 13
10 753 Ngôn ngữ Anh (Phiên dịch – Biên dịch tiếng Anh) D1 14.5
11 752 Thông tin học D1 13
12 703 Sư phạm Tiếng Pháp D1.D3 13
13 751 Ngôn ngữ Anh D1 15
14 701 Sư phạm Tiếng Anh D1 15
15 606 Việt Nam học (Hướng dẫn viên du lịch: D1 15
16 606 Việt Nam học (Hướng dẫn viên du lịch) C 16
17 605 Giáo dục công  dân C 14
18 602 Văn học C 17
19 603 Sư phạm Lịch sử C 14.5
20 604 Sư phạm Địa lý C 14
21 601 Sư phạm Ngữ văn C 16
22 414 QT Kinh doanh (Quản trị dịch vụ du lịch và lữ hành) A.D1 13.5
23 415 QT Kinh doanh (Marketing) A.D1 13.5
24 416 QT Kinh doanh (Kinh doanh thương mại) A.D1 13
25 501 Luật (Luật Hành chính; Luật Tư pháp; Luật Thương mại) A 16
26 501 Luật (Luật Hành chính; Luật Tư pháp; Luật Thương mại:) C 17
27 410 KT Nông nghiệp (Kinh tế tài nguyên-môi trường) A.D1 14.5
28 411 KT Nông nghiệp (Kinh tế thủy sản) A.D1 14.5
29 412 Kế toán (Kế toán – Kiểm toán) A.D1 16.5
30 409 Quản lý nguồn lợi thủy sản: B 14
31 409 Quản lý nguồn lợi thủy sản A 13
32 408 Quản lý đất đai A 13
33 407 Phát triển nông thôn: B 14.5
34 407 Phát triển nông thôn A 13.5
35 406 QT Kinh doanh (Kinh doanh quốc tế) A.D1 14.5
36 405 Kinh tế nông nghiệp A.D1 15
37 404 Quản trị kinh doanh A.D1 17
38 403 Tài chính-Ngân hàng (TC-Ngân hàng; TC doanh nghiệp) A.D1 17.5
39 402 Kế toán A.D1 15.5
40 401 Kinh tế A.D1 15.5
41 318 KH Môi trường (Quản lý tài nguyên và môi trường) B 16.5
42 318 KH Môi trường (Quản lý tài nguyên và môi trường) A 15.5
43 317 Sinh học (Vi sinh vật học) B 15.5
44 315 Khoa học đất B 14
45 314 Khoa học môi trường A 17
46 314 Khoa học môi trường: B 18
47 313 Bảo vệ thực vật B 17
48 312 Công nghệ rau hoa quả và cảnh quan B 14
49 311 Nông học B 15.5
50 306 Thú y (Thú y; Dược thú y) B 15
51 307 Nuôi trồng thủy sản B 15.5
52 308 Bệnh học thủy sản B 14
53 310 Khoa học cây trồng (Khoa học cây trồng;Công nghệ giống cây trồng; Nông nghiệp sạch) B 14
54 309 Nuôi trồng thủy sản (Nuôi và bảo tồn sinh vật biển) B 14
55 302 Sư phạm Sinh – Kỹ thuật nông nghiệp B 14
56 303 Sinh học B 14
57 304 Công nghệ sinh học A 17.5
58 304 Công nghệ sinh học: B 18.5
59 305 Chăn nuôi (Chăn nuôi-Thú y; Công nghệ giống vật nuôi) B 14
60 203 Sư  phạm Hóa học A 15.5
61 203 Sư  phạm Hóa học: B 16.5
62 204 Hóa học A 17
63 204 Hóa học: B 18
64 205 Hóa học (Hóa dược) A 18.5
65 205 Hóa học (Hóa dược): B 19.5
66 206 Kỹ thuật hóa học A 13.5
67 301 Sư phạm Sinh học B 14.5
68 202 Công nghệ thực phẩm (Chế biến thủy sản) A 13
69 124 Công nghệ thông tin (Tin học ứng dụng) A 13
70 125 Kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A 13
71 126 Kỹ thuật máy tính A 13
72 201 Công nghệ thực phẩm A 15
73 122 Truyền thông và mạng máy tính A 13.5
74 123 Khoa học máy tính A 13
75 121 Kỹ thuật phần mềm A 14
76 120 Hệ thống thông tin A 13
77 118 Quản lý công nghiệp A 13
78 117 Kỹ thuật cơ điện tử A 13
79 116 Kỹ thuật điện. điện tử (Kỹ thuật điện) A 13.5
80 109 Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí chế biến) A 13
81 110 Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí giao thông) A 13
82 111 Kỹ thuật công trình XD (XD công trình thủy) A 13
83 112 Kỹ thuật công trình XD (XD dân dụng và CN) A 16.5
84 113 Kỹ thuật công trình XD (XD cầu đường) A 14
85 114 Kỹ thuật môi trường A 13
86 115 Kỹ thuật điện tử truyền thông A 14.5
87 102 Sư  phạm Toán – Tin học A 13
88 103 Toán ứng dụng A 13
89 104 Sư phạm Vật lý A 13
90 105 Sư phạm Vật lý – Tin học A 13
91 106 Sư phạm Vật lý – Công nghệ A 13
92 107 Giáo dục Tiểu học A.D1 14
93 108 Kỹ thuật cơ khí (Cơ khí chế tạo máy) A 13
94 101 Sư phạm Toán học A 15.5
Trường Đại học Cần Thơ (Can Tho University) Khu II, đường 3/2, P. Xuân Khánh, Q. Ninh Kiều, TP. Cần Thơ. Điện thoại: (84-0710) 3832663 – (84-0710) 3838474; Email: dhct@ctu.edu.vn. Hộp thư phản ánh của sinh viên: phananhsv@ctu.edu.vn; phản ánh của cán bộ: phananhcb@ctu.edu.vn.

BẢN ĐỒ ĐỊA ĐIỂM TRƯỜNG:

 

Related posts: