Sư phạm kỹ thuật

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ chí Minh

Mã trường: SPK

SPK - Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ chí Minh Địa chỉ: Số 1 Võ Văn Ngân, Q.Thủ Đức,, Tp. Hồ Chí Minh Khối ngành đào tạo: Sư phạm kỹ thuật điện, điện tử ,Kỹ thuật công nghiệp, Sư phạm kỹ thuật cơ khí....

Liên hệ nhà trường

Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thành phố Hồ chí Minh

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP. HỒ CHÍ MINH (SPK) SẴN SÀNG CHÀO ĐÓN CÁC BẠN!

 

Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật thành phố Hồ Chí Minh hình thành và phát triển trên cơ sở Ban Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật – thành lập ngày 05/10/1962 tại Sài Gòn. Năm 1972, Trường  được đổi tên thành Trung tâm Cao đẳng Sư phạm Kỹ thuật Nguyễn Trường Tộ Thủ Đức và được nâng cấp thành trường Đại học Giáo dục Thủ Đức vào năm 1974.

Sau ngày Giải phóng, năm 1976, Thủ tướng Chính phủ đã ký quyết định thành lập trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thủ Đức trên cơ sở Trường Đại học Giáo dục Thủ Đức. Năm 1984, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Thủ Đức sát nhập với trường Trung học Công nghiệp Thủ Đức và đổi tên thành trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM. Năm 1991, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM sát nhập thêm trường Sư phạm Kỹ thuật V và phát triển cho đến ngày nay.

1. Ngôi trường lý tưởng

Tọa lạc tại số 1 Võ Văn Ngân, quận Thủ Đức – TP.HCM,  trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM nằm ở cửa ngõ phía bắc của thành phố, ngay cạnh ngay ngã tư Thủ Đức hướng đi các tỉnh miền Đông, miền Trung và miền Bắc. Trường cách trung tâm thành phố khoảng 10km, phương tiện đi lại rất thuận tiện.

Với một khuôn viên lý tưởng rộng khoảng 22 ha, trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM có một cơ ngơi bề thế: 150 phòng học lý thuyết, 15 phòng học chuyên dùng; 20 phòng thí nghiệm, 72 xưởng thực tập hiện đại đồng bộ; thư viện rộng 1520 m2 với 20.080 đầu sách, có 196200 bản sách; khu liên hợp thể dục thể thao với đủ các môn bóng đá, bóng chuyền, bóng rổ, cầu lông, quần vợt..; khu  ký túc xá gần trường với sức chứa 1500 chỗ tạo điều kiện tốt cho sinh viên có nhu cầu nội trú.

Do lịch sử để lại, Trường tập hợp được lợi thế của nhiều nền giáo dục hiện đại, tiên tiến trên thế giới. Trường có 14 khoa, 13 phòng ban chức năng, 9 viện, trường trực thuộc và trung tâm nghiên cứu-đào tạo, chuyển giao công nghệ. Hiện nay trường đang đào tạo: 6 ngành bậc cao học, 24 ngành bậc đại học (từ HSPT-khối A,V, D), 6 ngành bậc đại học khối K (nghề 3/7), 5 ngành bậc đại học chuyển tiếp (từ CĐ lên), 6 ngành bậc cao đẳng, 6 ngành bậc THCN, 6 ngành bậc CNKT, với hơn 24.000 HSSV đang theo học.

Bên cạnh đó, Trường có nhiều chương trình Hợp tác và liên kết đào tạo quốc tế. Hiện tại chương trình đào tạo cử nhân ngành Công nghệ may và thiết kế thời trang phối hợp giữa nhà trường với trường Đại học Heriot Watt; kỹ sư ngành Điện-điện tử với trường ĐH Sunderlant, Vương quốc Anh và chương trình đào tạo thạc sĩ phối hợp với Trường ĐH Otto-von-Guericke  Magdeburg, CHLB Đức đang được thực hiện. Với những chương trình này, người học có cơ hội nhận bằng cấp quốc tế với chi phí thấp.

2. Tuyển sinh ĐH

Hiện trường tuyển sinh 24 ngành bậc ĐH, gồm: Kỹ thuật điện – điện tử, Điện công nghiệp, Cơ khí chế tạo máy, Kỹ thuật công nghiệp, Cơ điện tử, Công nghệ tự động, Cơ tin kỹ thuật, Thiết kế máy, Xây dựng dân dụng & công nghiệp, Cơ khí động lực (Cơ khí ô tô), Kỹ thuật nhiệt – điện lạnh, Kỹ thuật In, Công nghệ môi trường, Công nghệ thông tin, Công nghệ May, Công nghệ thực phẩm, Thiết kế thời trang, Kỹ thuật nữ công, Quản lý công nghiệp, Công nghệ điện tử – viễn thông, Công nghệ điện tự động, Kế toán, Công nghệ kỹ thuật máy tính, Tiếng Anh. Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM là một Trường đại học lớn có nhiều lĩnh vực đào tạo và các bậc đào tạo đa dạng vào loại bậc nhất của  khu vực phía Nam và trong cả nước.

Tuyển sinh của trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM trong những năm gần đây có đặc điểm: Số lượng thí sinh đăng ký dự thi khoảng trên 20.000, tỷ lệ chọi không cao lắm-trừ một số ngành “thời thượng”. Điểm chuẩn tuyển sinh qua các năm gần đây đều ở mức trung bình “tốp 2”- rất phù hợp với thí sinh có học lực trung bình khá, khá-nếu giỏi thì khả năng trúng tuyển càng cao.

Với cơ cấu đào tạo đa hệ, nhiều bậc đào tạo và nhiều loại hình đào tạo cho phép thí sinh có thể đi bằng nhiều con đường khác nhau cuối cùng vẫn đạt được mục tiêu học vấn của mình là tốt nghiệp ĐHSPKT TP.HCM. Nếu không đậu đại học có thể vào cao đẳng rồi sau đó học chuyển tiếp lên đại học; cũng thể học THCN hay học nghề sau đó dự thi tuyển sinh khối K vào đại học; thậm chí có thể học tại chức tại địa phương (trường có 20 cơ liên kết đào tạo tại các địa phương).

3. Đâu là điều hấp dẫn của ĐHSPKT TP.HCM!

Đặc điểm nổi bật trong quá trình đào tạo của trường là: Sinh viên tốt nghiệp vừa có kiến thức lý thuyết chuyên sâu đồng thời có tay nghề khá vững (vì trong 4 hoặc 4,5 năm đào tạo, sinh viên có thời gian khoảng gần một năm học tại phòng thí nghiệm xưởng thực tập). Sinh viên SPKT vừa làm được vừa nói được vì các em không những giỏi về chyên môn mà còn vững vàng về kiến thức sư phạm.

Qua số liệu khảo sát, thống kê của chương trình “Theo dấu vết sinh viên” thì 93,32% sinh viên trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TPHCM sau khi ra trường tìm được việc làm ngay, mức độ hài lòng của người sử dụng trên 85%. Đó là một con số tự hào của nhà trường,  là kết quả tổng hợp sức mạnh của nhà trường trong suốt hơn 40 năm qua phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của đất nước.

Tỷ lệ sinh viên tốt nghiệp đi làm đúng ngành nghề đào tạo khoảng trên 90%. Ưu thế của sinh viên ĐHSPKT TP.HCM trong tìm việc là ứng xử, thao diễn các tình huống kỹ thuật, công nghệ nhanh, thành thạo. Địa chỉ làm việc của sinh viên sau khi tốt nghiệp là giảng đường các trường thuộc hệ thống Đại học, Cao đẳng Kỹ thuật, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề mà hiện nay đang có nhu cầu rất lớn. Một bộ phận lớn sinh viên tốt nghiệp của trường đang và sẽ làm việc tại các Khu chế xuất, khu công nghiệp tập trung của các tỉnh thành trong cả nước.

Cánh cửa trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM đang rộng mở để chào đón các bạn. Chúc các bạn thành công trong kỳ thi tú tài, kỳ thi tuyển sinh đại học, và hy vọng được gặp lại các bạn trong ngôi trường thân yêu ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM!

Các ngành đào tạo trình độ Đại học
Tên ngành/nhóm ngành Khối Chỉ tiêu 2012
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông (Gồm các chuyên ngành Kĩ thuật điện, điện tử; Công nghệ điện tử, viễn thông) D510302 A,A1 380
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Điện công nghiệp) D510301 A,A1 240
Công nghệ chế tạo máy (gồm các chuyên ngành: Cơ khí chế tạo máy, Thiết kế máy) D510202 A,A1 300
Kỹ thuật công nghiệp D510603 A,A1 110
Công nghệ kỹ thuật cơ điện tử (Cơ điện tử, Cơ kĩ thuật) D510203 A,A1 200
Công nghệ kỹ thuật cơ khí (Công nghệ tự động) D510201 A,A1 140
Công nghệ kỹ thuật ôtô (Cơ khí động lực) D510205 A,A1 240
Công nghệ kỹ thuật nhiệt (Kĩ thuật Nhiệt – Điện lạnh) D510206 A,A1 80
Công nghệ in D900105 A,A1 110
Công nghệ thông tin D480201 A,A1 190
Công nghệ may D540204 A,A1 110
Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng (Xây dựng dân dụng và công nghiệp) D510102 A,A1 190
Công nghệ kỹ thuật môi trường D510406 A,B 80
Công nghệ Kỹ thuật máy tính D510304 A,A1 110
Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa D510303 A,A1 110
Quản lý công nghiệp D510601 A,A1 120
Công nghệ thực phẩm D540101 A,B 80
Kế toán D340301 A,A1 100
Kinh tế gia đình D810501 A,B 50
Thiết kế thời trang D210404 V 60
Sư phạm tiếng Anh (Tiếng Anh) D140231 D1 100
Sư phạm kỹ thuật Điện – điện tử, truyền thông D510302 A,A1 50
Sư phạm kỹ thuật điện, điện tử D510301 A,A1 50
Sư phạm kỹ thuật cơ khí D510202 A,A1 50
Sư phạm kỹ thuật Công nghiệp D510603 A,A1 40
Sư phạm kỹ thuật Cơ điện tử D510203 A,A1 40
Sư phạm kĩ thuật ô tô D510205 A,A1 40
Sư phạm kỹ thuật nhiệt D510206 A,A1 40
Sư phạm kỹ thuật Công nghệ thông tin D480201 A,A1 40
Sư phạm kỹ thuật xây dựng D510102 A,A1 50
Các ngành đào tạo trình độ Cao đẳng
Tên ngành/nhóm ngành Khối Chỉ tiêu 2012
Công nghệ kỹ thuật điện tử, truyền thông (Kĩ thuật điện – điện tử) C510302 A,A1 60
Công nghệ kỹ thuật điện, điện tử (Điện công nghiệp) C510301 A,A1 60
Công nghệ chế tạo máy (Cơ khí chế tạo máy) C510202 A,A1 60
Công nghệ kỹ thuật ôtô (Cơ khí động lực) C510205 A,A1 60
Công nghệ may C540204 A,A1 60

1. Hình thức tuyển sinh 2012:  Thi tuyển

2. Đối tượng tuyển sinh:  Học sinh đã tốt nghiệp THPT

3. Khu vực tuyển sinh: Trong cả nước

4. Chỉ tiêu tuyển sinh 2012:  Xem chi tiết tại đây

Điểm chuẩn năm 2011 của trường:

STT Mã ngành Tên ngành Khối thi Điểm chuẩn Ghi chú
1 301 Kinh tế gia đình A 13
2 912 Sư phạm kỹ thuật Công nghệ thông tin A.B.V.D 13
3 914 Sư phạm kỹ thuật Xây dựng A.B.V.D 14
4 905 Sư phạm kỹ thuật Cơ điện tử A.B.V.D 13
5 909 Sư phạm kỹ thuật Ôtô A.B.V.D 13
6 910 Sư phạm kỹ thuật Nhiệt A.B.V.D 13
7 904 Sư phạm kỹ thuật công nghiệp A.B.V.D 13
8 902 Sư phạm kỹ thuật Điện. điện tử A.B.V.D 13
9 903 Sư phạm kỹ thuật Cơ khí A.B.V.D 13
10 901 Sư phạm kỹ thuật Điện tử. truyền thông A.B.V.D 13
11 701 Sư phạm tiếng Anh A.B.V.D 20
12 303 Thiết kế thời trang A.B.V.D 19.5
13 201 Kế toán A.B.V.D 15
14 118 Công nghệ kỹ thuật điều khiển và tự động hóa A.B.V.D 13
15 119 Quản lý công nghiệp A.B.V.D 15
16 200 Công nghệ thực phẩm A.B.V.D 15
17 115 Công nghệ kỹ thuật môi trường A.B.V.D 13
18 117 Công nghệ kỹ thuật máy tính A.B.V.D 13
19 103 Công nghệ chế tạo máy A.B.V.D 14.5
20 104 Kỹ thuật công nghiệp A.B.V.D 13
21 105 Công nghệ kỹ thuật Cơ điện tử A.B.V.D 15.5
22 106 Công nghệ kỹ thuật cơ khí A.B.V.D 13
23 109 Công nghệ kỹ thuật ôtô A.B.V.D 15.5
24 110 Công nghệ Kỹ thuật nhiệt A.B.V.D 13
25 111 Công nghệ In A.B.V.D 13
26 112 Công nghệ thông tin A.B.V.D 14
27 113 Công nghệ may A.B.V.D 13
28 114 Công nghệ kỹ thuật công trình xây dựng A.B.V.D 17
29 101 Công nghệ kỹ thuật điện tử. truyền thông A.B.V.D 14
30 102 Công nghệ kỹ thuật điện. điện tử A.B.V.D 15
31 301 Kinh tế gia đình: B 14

Điểm chuẩn năm 2010 của trường:

STT Mã ngành Tên ngành Khối thi Điểm chuẩn Ghi chú
1 101 Kỹ thuật điện – điện tử 17
2 102 Điện công nghiệp 15
3 103 Cơ khí chế tạo máy 15
4 104 Kỹ thuật công nghiệp 14
5 105 Cơ điện tử 15
6 106 Công nghệ tự động 15
7 107 Cơ tin kỹ thuật 14
8 108 Thiết kế máy 14
9 109 Cơ khí động lực (Cơ khí ô tô) 15
10 110 Kỹ thuật nhiệt – Điện lạnh 14
11 111 Kỹ thuật In 14
12 112 Công nghệ thông tin 15
13 113 Công nghệ may 14
14 114 Xây dựng dân dụng và công nghiệp 17
15 115 Công nghệ môi trường 14
16 116 Công nghệ Điện tử viễn thông 16
17 117 Công nghệ Kỹ thuật máy tính 14
18 118 Công nghệ điện tự động 14
19 119 Quản lý công nghiệp 14
20 200 Công nghệ thực phẩm 16.5
21 201 Kế toán 16
22 301 Kỹ thuật nữ công (khối A) 14
23 301 Kỹ thuật nữ công (khối B) 14
24 303 Thiết kế thời trang 20
25 701 Tiếng Anh 20
26 901 Sư phạm kỹ thuật Điện – điện tử 14
27 902 Sư phạm kỹ thuật Điện công nghiệp 14
28 903 Sư phạm kỹ thuật Cơ khí chế tạo máy 14
29 904 Sư phạm kỹ thuật công nghiệp 14
30 905 Sư phạm kỹ thuật Cơ điện tử 14
31 909 Sư phạm kỹ thuật Cơ khí động lực 14
32 910 Sư phạm kỹ thuật Nhiệt điện lạnh 14
33 912 Sư phạm kỹ thuật Công nghệ thông tin 14
34 914 Sư phạm kỹ thuật Xây dựng DD-CN 14
35 916 Sư phạm kỹ thuật Điện tử viễn thông 14
36 C65 Kỹ thuật điện – điện tử 10
37 C66 Điện công nghiệp 10
38 C67 Cơ khí chế tạo máy 10
39 C68 Cơ khí động lực (Cơ khí ô tô) 10
40 C69 Công nghệ may 10

  • Địa chỉ:          Số 1 Võ Văn Ngân, Q.Thủ Đức, Tp.Hồ Chí Minh.
  • Điện thoại:    (08) 38961333-  37222764   Website: www.hcmute.edu.vn

BẢN ĐỒ ĐỊA ĐIỂM TRƯỜNG:[google-map-v3 width="350" height="350" zoom="12" maptype="ROADMAP" mapalign="center" directionhint="false" addmarkermashupbubble="false" addmarkermashupbubble="false" addmarkerlist="Số 1 Võ Văn Ngân, Q.Thủ Đức, Tp.Hồ Chí Minh, Việt Nam{}1-default.png" maptypecontrol="true" pancontrol="true" zoomcontrol="true" scalecontrol="true" streetviewcontrol="true" scrollwheelcontrol="false" bubbleautopan="true" showbike="false" showtraffic="false" showpanoramio="false"]

 

Related posts: